← Quay lai danh sach

Báo cáo tự đánh giá hiệu quả và bảng tự đánh giá kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc nông thôn và thành thị Quảng Tây năm 2025

广西城乡义务教育补助经费2025年度绩效自评报告及自评表

Ngay dang: 2026-05-07 Crawl luc: 2026-05-07 09:34 Xem ban goc
Nguon: Sở Giáo dục Quảng Tây

**Báo cáo tự đánh giá hiệu quả thực hiện năm 2025 và Bảng tự đánh giá về kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn của Quảng Tây**

2026-05-07 17:13

Tôi muốn lưu lại

Chia sẻ bài viết

Lớn

Vừa

Nhỏ

Theo yêu cầu của "Thông báo của Bộ Tài chính về việc triển khai công tác tự đánh giá hiệu quả thực hiện đối với các khoản chuyển giao ngân sách từ Trung ương xuống địa phương năm 2025" (Tài Giám [2026] số 1) và "Thông báo về việc gửi tài liệu công tác tự đánh giá hiệu quả thực hiện đối với các khoản chuyển giao ngân sách giáo dục từ Trung ương xuống địa phương năm 2025" (Giáo Tài Ty Hàm [2026] số 48), Quảng Tây đã triển khai công tác tự đánh giá hiệu quả thực hiện đối với tình hình thực hiện ngân sách của các khoản chuyển giao ngân sách đặc biệt từ Trung ương hỗ trợ địa phương. Nay xin báo cáo tình hình chi tiêu dự án kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc từ nguồn chuyển giao ngân sách Trung ương năm 2025 và kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện như sau:

**I. Tình hình phân bổ và giao chỉ tiêu hiệu quả thực hiện**

**(I) Tình hình ngân sách kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn và mục tiêu hiệu quả vùng do Trung ương giao**

Căn cứ các văn bản như "Thông báo của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục về việc giao trước ngân sách kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn năm 2025" (Tài Giáo [2024] số 213), "Thông báo của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục về việc giao ngân sách kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn năm 2025" (Tài Giáo [2025] số 97), "Thông báo của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục về việc giao ngân sách kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn (đợt hai)" (Tài Giáo [2025] số 121) và các văn bản khác, năm 2025 Trung ương đã giao cho khu vực chúng tôi kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn là 1.308.383 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ thực hiện ngân sách đạt 85,7%, bao gồm các dự án: kinh phí hoạt động thường xuyên, sách giáo khoa miễn phí, trợ cấp sinh hoạt cho học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, trợ cấp cơ chế đảm bảo an toàn nhà trường, trợ cấp chương trình cải thiện dinh dưỡng, trợ cấp giáo viên chương trình đặc biệt, khen thưởng tổng hợp, v.v.

Mục tiêu hiệu quả do Trung ương giao cho Quảng Tây: 1. Thực hiện cơ chế đảm bảo kinh phí giáo dục bắt buộc thống nhất giữa thành thị và nông thôn, ưu tiên khu vực nông thôn. 2. Triển khai chương trình bố trí giáo viên đặc biệt cho các trường giáo dục bắt buộc ở nông thôn. 3. Triển khai chương trình cải thiện dinh dưỡng cho giáo dục bắt buộc ở nông thôn.

**(II) Tình hình bố trí, phân bổ và giao ngân sách và mục tiêu hiệu quả của địa phương**

Kết hợp với tình hình thực tế của khu vực chúng tôi, chúng tôi đã phân bổ và giao nguồn vốn và mục tiêu xuống các đơn vị thực hiện cấp khu vực và các thành phố, huyện thông qua các văn bản như "Thông báo của Sở Tài chính Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và Sở Giáo dục Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây về việc giao trước ngân sách kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn từ Trung ương và Khu tự trị năm 2025" (Quế Tài Giáo [2024] số 108), "Thông báo của Sở Tài chính Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và Sở Giáo dục Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây về việc giao ngân sách kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn từ Trung ương và Khu tự trị năm 2025" (Quế Tài Giáo [2025] số 40), "Thông báo của Sở Tài chính Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và Sở Giáo dục Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây về việc giao ngân sách kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn từ Trung ương và Khu tự trị (đợt ba) năm 2025" (Quế Tài Giáo [2025] số 57) và các văn bản khác, cũng như thông qua việc đưa vào dự toán ngân sách của các đơn vị liên quan trực thuộc khu vực năm 2025. Việc phân bổ và giao nguồn vốn chủ yếu áp dụng phương pháp phân bổ theo yếu tố, các yếu tố bao gồm các yếu tố khách quan và yếu tố chính sách như số lượng học sinh, số lượng giáo viên, trình độ phát triển đô thị - nông thôn, trình độ phát triển giáo dục của các địa phương. Giá trị của các chỉ tiêu yếu tố khách quan chủ yếu sử dụng số liệu do Cục Thống kê và các cơ quan liên quan cung cấp cũng như số liệu liên quan đến thống kê sự nghiệp giáo dục. Yếu tố chính sách chủ yếu tham khảo tình hình đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn, v.v.

Mục tiêu tổng thể: 1. Thực hiện cơ chế đảm bảo kinh phí giáo dục bắt buộc thống nhất giữa thành thị và nông thôn, ưu tiên khu vực nông thôn. 2. Triển khai chương trình bố trí giáo viên đặc biệt cho các trường giáo dục bắt buộc ở nông thôn. 3. Triển khai chương trình cải thiện dinh dưỡng cho giáo dục bắt buộc ở nông thôn.

Mục tiêu cụ thể: 1. Kinh phí hoạt động thường xuyên bình quân đầu học sinh không thấp hơn tiêu chuẩn quốc gia quy định. 2. Tỷ lệ học sinh được hưởng chính sách sách giáo khoa miễn phí đạt 100%. 3. Tỷ lệ học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn được hưởng trợ cấp sinh hoạt đạt 100%. 4. Tỷ lệ bao phủ trợ cấp sinh hoạt cho giáo viên nông thôn tại các huyện thuộc vùng đặc biệt khó khăn liên tỉnh cũ đạt 100%. 5. Tỷ lệ học sinh nông thôn được hưởng chính sách chương trình cải thiện dinh dưỡng tại các huyện thuộc vùng đặc biệt khó khăn liên tỉnh cũ đạt 100%. 6. Nhiệm vụ công tác năm của chương trình đặc biệt được thực hiện theo kế hoạch năm. 7. Tỷ lệ chất lượng sách giáo khoa đạt yêu cầu ≥ 97%. 8. Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn chất lượng sửa chữa, cải tạo thường xuyên nhà trường nông thôn đạt 100%. 9. Tỷ lệ bao phủ "Internet + Bếp sáng vách kính" tại các bếp ăn trường học thuộc chương trình cải thiện dinh dưỡng được nâng cao. 10. Tiêu chuẩn trợ cấp dinh dưỡng bình quân đầu học sinh là 5 nhân dân tệ/ngày. 11. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nông thôn. 12. Nâng cao thể chất học sinh vùng kém phát triển. 13. Mức độ hài lòng của nhà trường và giáo viên ≥ 85%. 14. Mức độ hài lòng của phụ huynh và học sinh ≥ 85%.

**II. Phân tích tình hình hiệu quả thực hiện**

**(I) Phân tích tình hình đầu tư vốn**

Năm 2025, tổng vốn đầu tư cho dự án hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn của Quảng Tây là 1.822.960,70 tỷ đồng, tổng chi là 1.511.198,33 tỷ đồng. Trong đó, vốn Trung ương là 1.308.383 tỷ đồng, chi là 1.121.415,07 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương là 514.577,70 tỷ đồng (khen thưởng tổng hợp của Trung ương theo quy định được coi là nguồn lực địa phương bố trí 24.318 tỷ đồng), chi là 389.783,26 tỷ đồng.

**(II) Phân tích tình hình quản lý vốn**

1. Tình hình thực hiện phân bổ, giao, giải ngân và sử dụng vốn. *Thứ nhất, phân bổ khoa học.* Nghiêm túc tuân thủ tinh thần "Thông báo của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục về việc ban hành 'Quy định quản lý kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn'" (Tài Giáo [2025] số 68), do các đơn vị sử dụng vốn thực hiện phân bổ chi tiết, tăng cường điều phối tổng thể, ưu tiên cho khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng thoát nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cách mạng lão thành, đảm bảo phân bổ vốn phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu công việc của địa phương. Việc phân bổ vốn chủ yếu áp dụng phương pháp phân bổ theo yếu tố, các yếu tố chủ yếu bao gồm các yếu tố khách quan và yếu tố chính sách như số lượng học sinh, số lượng giáo viên, trình độ phát triển đô thị - nông thôn, trình độ phát triển giáo dục của các địa phương. Giá trị của các chỉ tiêu yếu tố khách quan chủ yếu sử dụng số liệu do Cục Thống kê và các cơ quan liên quan cung cấp cũng như số liệu liên quan đến thống kê sự nghiệp giáo dục. Yếu tố chính sách chủ yếu tham khảo tình hình đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn, v.v. *Thứ hai, giao kịp thời.* Theo thời gian giao vốn của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục, Quảng Tây hoàn thành việc phân bổ và giao vốn trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được vốn từ cấp trên, đồng thời giao kèm theo mục tiêu hiệu quả khi giao vốn. *Thứ ba, giải ngân đúng quy định.* Nghiêm túc thực hiện việc thanh toán vốn theo quy định của chế độ thanh toán tập trung qua Kho bạc Nhà nước, giải ngân vốn dựa trên các thủ tục và quy trình phê duyệt đầy đủ. Nhà trường kịp thời yêu cầu tài chính cấp vốn để chi trả dựa trên danh sách chính xác. Không phát hiện các vấn đề như chuyển vốn từ Kho bạc Nhà nước sang tài khoản chuyên dụng của tài chính hoặc thanh toán vào tài khoản vốn thực có của đơn vị dự toán một cách trái quy định. *Thứ tư, sử dụng đúng quy chuẩn.* Quảng Tây đã ban hành "Quy định quản lý kinh phí hỗ trợ giáo dục bắt buộc thành thị và nông thôn", làm rõ trách nhiệm của các ban ngành, cũng như phạm vi sử dụng vốn, phân bổ và giải ngân vốn, khai báo dự án, quản lý vốn, giám sát kiểm tra vốn, v.v., tuân thủ các quy định của pháp luật và chế độ quản lý tài chính quốc gia cũng như các quy định quản lý vốn chuyên dụng liên quan. Nghiêm ngặt thực hiện công tác kiểm tra các khâu như công khai, xin vốn, chi trả theo đúng mục đích sử dụng được phê duyệt trong dự toán dự án. Không phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, kỷ luật như giữ lại, chặn, chiếm dụng, sử dụng sai mục đích, khai khống, rút ruột vốn chuyên dụng, đảm bảo việc sử dụng vốn trợ cấp an toàn, đúng quy chuẩn và hiệu quả. *Thứ năm, thực hiện chính xác.* Theo nguyên tắc "ai chi, người đó chịu trách nhiệm", chịu trách nhiệm triển khai công tác "giám sát kép" hàng ngày của đơn vị mình, định kỳ thu thập, xem xét, phân tích, tổng hợp, điền báo cáo thông tin giám sát; phân tích nguyên nhân tiến độ chi không đạt yêu cầu và sai lệch so với mục tiêu hiệu quả, kịp thời áp dụng các biện pháp điều chỉnh; đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chi trả chính xác, kịp thời, đầy đủ, không có hiện tượng chi sai, chi thiếu, chi chậm và không chi.

2. Thực hiện quản lý ngân sách toàn diện theo hiệu quả đối với việ

Xem ban goc tieng Trung

广西城乡义务教育补助经费2025年度绩效自评报告及自评表

2026-05-07 17:13

我要收藏

文章分享

根据《财政部关于开展2025年度中央对地方转移支付绩效自评工作的通知》(财监〔2026〕1号)、《关于报送2025年度中央对地方教育转移支付绩效自评工作材料的通知》(教财司函〔2026〕48号)要求,广西对中央支持地方专项转移支付预算执行情况开展了绩效自评工作。现将2025年中央转移支付义务教育补助经费项目支出情况及绩效评价结果报告如下:

一、绩效目标分解下达情况

(一)中央下达城乡义务教育补助经费预算和区域绩效目标情况

根据《财政部 教育部关于提前下达2025年城乡义务教育补助经费预算的通知》(财教〔2024〕213号)、《财政部 教育部关于下达2025年城乡义务教育补助经费预算的通知》(财教〔2025〕97号)、《财政部 教育部关于下达城乡义务教育补助经费(第二批)预算的通知》(财教〔2025〕121号)等文件,2025年中央下达我区城乡义务教育补助经费1308383万元,预算执行率85.7%,包含公用经费、免费教科书、家庭经济困难学生生活补助、校舍安全保障长效机制补助、营养改善计划补助、特岗计划教师补助、综合奖补等项目。

中央下达广西绩效目标为:1.落实城乡统一、重在农村的义务教育经费保障机制。2.实施农村义务教育学校教师特设岗位计划。3.实施农村义务教育营养改善计划。

(二)地方资金安排、分解下达预算和绩效目标情况

结合我区实际情况,我区分别通过《广西壮族自治区财政厅广西壮族自治区教育厅关于提前下达2025年城乡义务教育中央和自治区补助经费预算的通知》(桂财教〔2024〕108号)、《广西壮族自治区财政厅 广西壮族自治区教育厅关于下达2025年城乡义务教育中央和自治区补助经费预算的通知》(桂财教〔2025〕40号)、《广西壮族自治区财政厅 广西壮族自治区教育厅关于下达2025年城乡义务教育中央和自治区补助经费(第三批)预算的通知》(桂财教〔2025〕57号)等文件,以及编入2025年区直相关单位部门预算等方式,将资金和目标分解下达到本级实施单位和各市县。资金分解下达,主要采取因素法分配,因素包括各地学生人数、教师人数、城乡发展水平、教育发展水平等客观因素和政策性因素。客观因素指标取值主要采用统计局等有关部门提供的数据以及教育事业统计有关数据。政策性因素主要参考资金使用管理绩效评价情况等。

总体目标:1.落实城乡统一、重在农村的义务教育经费保障机制。2.实施农村义务教育学校教师特设岗位计划。3:实施农村义务教育营养改善计划。

具体目标:1.生均公用经费不低于国家规定的标准。2.享受免费教科书政策的学生比例100%。3.家庭经济困难学生享受生活补助比例100%。4.原连片特困地区县乡村教师生活补助覆盖率100%。5.原连片特困地区享受营养改善计划政策农村学生比例100%。6.特岗计划年度工作任务按年度计划执行。7.教科书质量合格率≥97%。8.农村学校校舍日常维修改造质量达标率100%。9.营养改善计划学校食堂互联网+明厨亮灶覆盖率提高。10.营养膳食生均补助标准5元/天。11.乡村教师队伍素质提升。12.欠发达地区学生身体素质提升。13.学校和老师满意度≥85%。14.家长和学生满意度≥85%。

二、绩效情况分析

(一)资金投入情况分析

2025年,广西城乡义务教育补助项目投入资金1822960.70万元,支出数1511198.33万元。其中,中央资金1308383万元,支出数1121415.07万元;地方财政资金514577.70万元(中央综合奖补按规定视同地方财力安排24318万元),支出数389783.26万元。

(二)资金管理情况分析

1.资金分配下达及拨付使用执行情况。一是分配科学。严格按照财政部、教育部《关于印发〈城乡义务教育补助经费管理办法〉的通知》(财教〔2025〕68号)精神,由资金使用部门进行细化分配,加大统筹力度,重点向农村地区倾斜,向边远地区、脱贫地区、民族地区、革命老区倾斜,确保资金分配符合当地实际情况和工作需要。资金分配主要采取因素法分配,因素主要包括各地学生人数、教师人数、城乡发展水平、教育发展水平等客观因素和政策性因素,客观因素指标取值主要采用统计局等有关部门提供的数据以及教育事业统计有关数据,政策性因素主要参考资金使用管理绩效评价情况等。二是下达及时。根据财政部、教育部资金下达时间,广西在上级下达资金30日内完成资金分配下达,下达资金时绩效目标一并下达。三是拨付合规。严格按照国库集中支付制度有关规定支付资金,根据完备的审批程序和手续拨付资金,学校根据准确的名单及时向财政申请资金进行发放,未发现违规将资金从国库转入财政专户或支付到预算单位实有资金账户等问题。四是使用规范。广西制定《城乡义务教育补助经费管理办法》,明确了各部门的职责,以及资金使用范围、资金分配与拨付、项目申报、资金管理、资金监督检查等工作,符合国家财经法规和财务管理制度以及有关专项资金管理办法的规定,严格按项目预算批复的用途,履行公示、资金申请、发放到位等各环节核查工作,没有发现滞留、截留、挤占、挪用、虚列、套取专项资金等违法违纪情况,确保了补助资金使用安全、规范和有效。五是执行准确。按照“谁支出、谁负责”的原则,负责开展本部门“双监控”日常工作,定期对监控信息进行收集、审核、分析、汇总、填报;分析支出进度不理想及偏离绩效目标的原因,并及时采取纠偏措施;确保准确及时、足额完成发放任务,无错发、漏发、缓发和不发现象。

2.项目实施全面预算绩效管理。广西城乡义务教育补助项目将绩效理念和方法深度融入预算编制、执行、监督全过程,构建事前、事中、事后绩效管理闭环系统,建立绩效评估机制、强化绩效目标管理、做好绩效运行监控、开展绩效评价和加强结果应用等内容。年初下达预算指标的同时,编制项目绩效目标,资金分配按规定程序报批,审批文件和手续齐全。绩效目标遵照财政部和教育部下达的年度总体目标和具体绩效指标设置,并结合实际进行分解细化。自治区财政、教育部门加强中央相关补助资金统筹使用,落实省级投入,优化支出结构,做好各渠道资金的统筹衔接,防止资金、项目安排重复交叉或缺位。同时指导督促市、县结合实际切实加强预算绩效管理,科学制定绩效目标,强化项目管理,做好绩效运行监控和绩效评价,提高资金使用效益。

3.支出责任履行情况。一是坚持教育优先发展战略。自治区党委、自治区人民政府高度重视教育发展,出台并落实《广西教育事业发展“十四五”规划》,不断健全广西教育中长期发展政策体系。二是加强各地政府教育履职考核。将城乡义务教育补助项目纳入自治区人民政府为民办实事工程,并将中央转移支付资金的整体执行情况纳入自治区教育专项考核内容,全面压实广西监管责任和市县主体责任。三是加快建设项目建设进度。持续优化学校布局规划,完善义务教育三年项目库,提前布置各地开展下一年度项目的立项、可研、初步设计等前期工作,加快项目前期工作手续办理,同时建立进度通报、分片包干、蹲点指导、下达督办通知单、约谈调度、挂牌督战、第三方评估等一系列行之有效的项目推进机制,狠抓项目开、竣工。四是强化资金日常使用监管。自治区财政厅、教育厅等相关厅局组织开展专项整治,依托教育部中央对地方教育转移支付资金使用管理平台和财政部财政直达资金系统,对包括城乡义务教育补助经费在内的中央和自治区对市县教育转移支付资金和直达资金的分配、使用进行监控。动态分析相关资金的使用情况,分类采取“三保专户”“直达专户”“一般户”三种管理模式,强化市县资金库款保障力度。

(三)总体绩效目标完成情况分析

目标1:落实城乡统一、重在农村的义务教育经费保障机制。完成目标。2025年,广西持续落实城乡统一、重在农村的义务教育经费保障机制,生均公用经费执行城乡统一的小学720元/年、初中940元/年、特殊教育学生7000元/年的标准,对不足100人的农村学校按100人核拨公用经费。全区192.54万人次学生享受家庭经济困难学生生活补助。2025年全区采购发放义务教育国家课程免费教科书(含特教教科书及一年级学生字典)12937.46万册,惠及学生762.4万人;采购发放地方课程免费教科书533.69万册,惠及学生518.02万人。新建、改扩建学校1915所次,持续改善农村学校办学条件,扩大了农村义务教育资源,推动义务教育学校标准化建设。

目标2:实施农村义务教育学校教师特设岗位计划。完成目标。2025年面向全区31个县(市、区)新招录特岗教师2026名,为农村义务教育学校补充一批合格教师。

目标3:实施农村义务教育营养改善计划。完成目标。实施农村义务教育学生营养改善计划,根据全国农村义务教育学生营养改善计划管理信息系统数据显示,2025年春季学期平均受益学生人数400.05万人,秋季学期平均受益学生人数391.46万人。

(四)绩效指标完成情况分析

1.产出指标完成情况分析

(1)数量指标完成情况

①生均公用经费,指标值“不低于国家规定的标准”,完成目标。广西严格执行国家统一的城乡义务教育生均公用经费补助基准定额标准,即小学720元/年、初中940元/年、特殊教育学生7000元/年,在基准定额标准基础上,对寄宿制学校按照寄宿生年生均300元标准增加公用经费补助,对不足100人的农村学校按100人核拨公用经费。

②享受免费教科书政策的学生比例,指标值“100%”,完成值100%。2025年,全区享受国家免费教科书政策的学生数762.4万人,在校生数762.4万人,享受免费教科书政策的学生比例100%。

③家庭经济困难学生享受生活补助比例,指标值“100%”,完成值100%。2025年,广西家庭经济困难寄宿生资助比例按全区义务教育阶段寄宿生总数的65%确定,非寄宿生按全区义务教育阶段非寄宿生总数的10%确定,全区192.54万人次学生享受家庭经济困难学生生活补助。符合条件的家庭经济困难学生100%享受资助政策。

④原连片特困地区县乡村教师生活补助政策覆盖率,指标值“100%”,完成值100%。全区原连片特困地区县乡村教师在岗人数为4.44万名,补助教职工4.44万人,完成率为100%。

⑤原连片特困地区享受营养改善计划政策农村学生比例,指标值“100%”,完成值100%。2025年春季学期全区连片特困地区农村学生约为50.11万人,秋季学期约为49.03万人,原连片特困地区享受营养改善计划政策农村学生比例达100%。

(2)质量指标完成情况

①特岗计划年度工作任务,指标值“按年度计划执行”,完成值95.52%,未达预期。2025年广西特岗教师招聘计划数为2121人,到岗人数为2026人,招聘计划完成率95.52%。

②教科书质量合格率,指标值“≥97%”,完成值100%。2025年,我区采购发放免费教科书13471.15万册,质量均合格,其中,采购国家课程免费教科书(含特教教科书及一年级学生字典)12937.46万册,采购地方课程免费教科书533.69万册,圆满完成了“课前到书”“免费用书”“应发尽发”的工作目标,进一步加强对出版、发行单位的监督指导,教科书配发后如出现缺页、漏页等情况均及时调拨更换新的教科书,切实保障学生用书质量。

③农村学校校舍日常维修改造质量达标率,指标值“100%”,完成值100%。2025年广西农村学校校舍日常维修改造项目质量实际达标率达100%,未出现不达标的情况。

④营养改善计划学校食堂互联网+明厨亮灶覆盖率,指标值“提高”,完成值99.27%,高于2024年的78.96%覆盖率,完成目标。2025年实施营养改善计划的学校数12037所,安装了互联网+明厨亮灶的学校数11949所,“互联网+明厨亮灶”覆盖率99.27%,高于2024年的78.96%覆盖率。

)成本指标

营养膳食生均补助标准,指标值“5元/天”,完成值5元/生·天。受益学生在校期间,学校均按照生均5元/天的膳食补助标准向受益学生供应营养餐。

2.效益指标完成情况分析

(1)乡村教师队伍素质,指标值“提升”,完成值100%,完成情况好。2025年教师队伍建设实现量的合理增长和质的有效提升,城乡义务教育学校本科及以上学历教师比例比值为1.2,较2024年降低0.02,城乡教师本科学历教师占比差距变小,乡村教师素质不断提升。

(2)欠发达地区学生身体素质,指标值“提升”,完成值100%,完成情况好。监测数据显示,2023年度被监测学生身体素质有所提升,学生消瘦率、营养不良率分别为15.47%、18.79%,比营养改善计划实施后监测的第一年2013年(21.70%、29.40%)分别下降了6.23、10.61个百分点,学生健康状况得到改善[国家要求每两年开展一次监测(奇数年),因2025年数据尚未完成统计公布,现采用2023年数据]。

3.满意度指标完成情况分析

本次满意度问卷调查对象为辖区内义务教育师生,通过问卷平台发布,采用无记名方式对全区义务教育学校师生进行随机调查。发放学生家长问卷3259份,收回有效问卷3259份;发放教师问卷2302份,收回有效问卷2302份。围绕2025年度义务教育补助经费涉及的公用经费、免费教科书、家庭经济困难学生生活补助、校舍安全保障长效机制、特岗计划、营养改善计划、乡村教师补助等方面成效进行调查。采取加权平均法(各项目权重一致)进行计算。

(1)学校和老师满意度,指标值“≥85%”,完成。根据问卷调查,学校和老师的满意度为95.56%。

(2)家长和学生满意度,指标值“≥85%”,完成。家长和学生的满意度为97.81%。

三、偏离绩效目标的原因和下一步改进措施

2025年广西特岗教师招聘计划数为2121人,到岗人数为2026人,特岗教师招聘计划完成率达到95.52%,未完成“按年度计划执行”的绩效目标。未完成原因及改进措施:一些偏远县区的音乐、美术、体育、物理、心理学等紧缺学科教师岗位吸引力不足,导致部分县区部分学科特岗教师招聘困难。下一步,我区将强化教育、财政、人力资源社会保障、机构编制等部门的协同联动,落实好国家对“特岗计划”的相关政策,加强对特岗教师待遇保障落实的督导,让特岗教师没有后顾之忧,能够安心教育教学,吸引更多优秀人才加入特岗教师队伍。

四、绩效自评结果拟应用和公开情况

(一)绩效自评结果拟应用情况

通过项目绩效自评,我区进一步掌握了各市县资金使用情况和取得的效果,总结了项目资金管理经验,发现了工作中存在的问题和不足,为下一年提高资金的使用效益、加强财政支出的规范化管理、健全完善项目资金使用管理办法、加强预算编制、绩效目标管理以及绩效考核工作提供重要的参考依据。

同时,我区高度重视绩效评价结果的应用工作,强化绩效评价结果对预算安排的刚性约束,将绩效自评结果作为申请及分配预算资金、调整完善政策和改进管理的重要依据。

对绩效自评价执行效果好的市、县(市、区)给予适当奖励,宣传和推广相关经验做法;对项目执行效果不理想的市、县(市、区),以及对绩效评价意见未实施整改的部门(单位)进行通报,并责令整改。

(二)绩效自评结果公开情况

通过自治区教育厅网站,将城乡义务教育补助经费转移支付项目绩效自评有关内容向社会公布,做好宣传引导,自觉接受社会的监督。同时督促检查各责任主体按规定将绩效自评结果进行公布。

五、其他需要说明的问题

2024年5—6月,财政部江苏监管局对我区2023年以来的营养膳食补助资金使用管理问题开展专项检查。2024年11月,财政部江苏监管局下达处理决定时指出,我区存在扩大国家计划地区受益学校范围、多获取补助资金的问题,涉及金额13368.76万元,要求我区及时完成整改。2025年4月,中央在核定我区2025年营养膳食补助资金时,已对相关资金予以扣减。截至目前,我区已按照教育部要求调整涉及学校计划属性,相关问题已完成整改。

六、广西壮族自治区城乡义务教育补助经费区域(项目)绩效目标自评表

详见附表。

广西城乡义务教育补助经费2025年度绩效自评报告及自评表.wps