Báo cáo tự đánh giá hiệu quả năm 2025 về chuyển giao kinh phí hỗ trợ sinh viên Quảng Tây
广西学生资助补助经费转移支付2025年度绩效自评报告
**Báo cáo tự đánh giá hiệu quả thực hiện năm 2025 về kinh phí hỗ trợ sinh viên được chuyển giao của tỉnh Quảng Tây**
2026-05-07 17:24
Tôi muốn lưu lại
Chia sẻ bài viết
Lớn
Vừa
Nhỏ
**I. Tình hình phân bổ và triển khai mục tiêu hiệu quả**
**(I) Tình hình ngân sách và mục tiêu hiệu quả hỗ trợ sinh viên do Trung ương giao**
Căn cứ tinh thần các văn bản: "Thông báo của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục, Bộ Nhân lực và An sinh xã hội về việc phân bổ trước ngân sách hỗ trợ sinh viên năm 2025" (Tài giáo [2024] số ...), "Thông báo của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục, Bộ Nhân lực và An sinh xã hội về việc phân bổ ngân sách hỗ trợ sinh viên năm 2025" (Tài giáo [2025] số ...), Trung ương đã giao tổng kinh phí hỗ trợ sinh viên cho Quảng Tây là 4.604,64 triệu nhân dân tệ.
Mục tiêu hiệu quả do Trung ương giao cho Quảng Tây như sau:
Mục tiêu tổng thể:
Các chính sách hỗ trợ quốc gia cho giáo dục từ bậc trung học phổ thông trở lên được thực hiện đúng quy định;
Đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt cơ bản của sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế gia đình, sự hài lòng của sinh viên và phụ huynh không ngừng được nâng cao;
Khuyến khích, định hướng sinh viên các trường đại học nhập ngũ theo nghĩa vụ, tạo thêm cơ hội cho binh sĩ xuất ngũ tiếp nhận giáo dục đại học, nâng cao năng lực cạnh tranh việc làm.
Chỉ tiêu hiệu quả:
Số người được nhận Học bổng Quốc gia trung cấp nghề ≥ ... người;
Số người được nhận Học bổng Quốc gia hệ cao đẳng, đại học ≥ 3.230 người;
Số người được nhận Học bổng Quốc gia hệ sau đại học ≥ 1.668 người;
Tỷ lệ đối tượng được nhận Học bổng Khuyến khích Quốc gia hệ đại học ≥ ...%;
Tỷ lệ đối tượng được nhận Học bổng Khuyến khích Quốc gia hệ cao đẳng ≥ ...%;
Tỷ lệ sinh viên cần được hỗ trợ từ bậc trung học phổ thông trở lên được hỗ trợ: 100%;
Tỷ lệ binh sĩ xuất ngũ trúng tuyển đại học cần được hỗ trợ được hỗ trợ: 100%;
Tỷ lệ giải ngân học bổng và trợ cấp đúng quy định: 100%;
Khi phân bổ chỉ tiêu trợ cấp quốc gia cho học sinh trung học phổ thông và trung cấp nghề, ưu tiên cho các khu vực đã thoát nghèo dựa trên thực tế;
Khi phân bổ chỉ tiêu trợ cấp quốc gia cho sinh viên hệ cao đẳng, đại học, ưu tiên thích đáng cho các trường dân tộc, các trường đại học chuyên về nông, lâm, thủy lợi, địa chất, mỏ, dầu khí, hạt nhân, v.v.;
Sự hài lòng của sinh viên ≥ ...%;
Sự hài lòng của phụ huynh ≥ ...%.
**(II) Tình hình bố trí, phân bổ ngân sách địa phương và mục tiêu hiệu quả**
Căn cứ tinh thần các văn bản Tài giáo [2024] số ..., Tài giáo [2025] số ..., kết hợp với tình hình thực tế của khu vực, chúng tôi đã tổ chức đưa khoản kinh phí đợt trước 3.101,83 triệu nhân dân tệ vào dự toán ngân sách năm 2025 của các đơn vị trực thuộc khu vực, và thông qua các văn bản như "Thông báo của Sở Tài chính Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Sở Giáo dục Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Sở Nhân lực và An sinh xã hội Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây về việc phân bổ trước kinh phí hỗ trợ sinh viên năm 2025 của Trung ương và Khu tự trị" (Quế Tài giáo [2024] số ...), "Thông báo của Sở Tài chính Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Sở Giáo dục Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây về việc phân bổ kinh phí hỗ trợ sinh viên trung cấp nghề năm 2025 của Trung ương và Khu tự trị" (Quế Tài giáo [2025] số ...) để phân bổ kinh phí và mục tiêu hiệu quả xuống các đơn vị thực hiện cấp khu vực và các thành phố, huyện.
Ngân sách cấp khu vực của Quảng Tây đã bố trí tổng thể kinh phí dự án hỗ trợ sinh viên là 1.186,99 triệu nhân dân tệ. Khi phân bổ kinh phí, áp dụng phương pháp phân bổ theo yếu tố, yếu tố phân bổ là số lượng sinh viên đủ điều kiện, dữ liệu chủ yếu sử dụng số liệu thống kê giáo dục, v.v.
**II. Phân tích tình hình thực hiện hiệu quả**
**(I) Phân tích tình hình đầu tư vốn**
1. Tình hình đầu tư vốn.
Năm 2025, tổng vốn đầu tư cho dự án này là 5.791,63 triệu nhân dân tệ, trong đó vốn Trung ương là 4.604,64 triệu nhân dân tệ, vốn địa phương là 1.186,99 triệu nhân dân tệ, vốn dự án được giải ngân đầy đủ và đúng hạn. Bao gồm: Thứ nhất, tổng vốn chuyên dụng cho học bổng và trợ cấp đại học là 2.822,79 triệu nhân dân tệ, trong đó vốn Trung ương là 2.400,90 triệu nhân dân tệ, vốn địa phương là 421,89 triệu nhân dân tệ; Thứ hai, tổng vốn hỗ trợ sinh viên trung học phổ thông là 1.110,93 triệu nhân dân tệ, trong đó vốn Trung ương là 783,63 triệu nhân dân tệ, vốn địa phương là 327,30 triệu nhân dân tệ; Thứ ba, tổng vốn hỗ trợ sinh viên trung cấp nghề là 1.857,91 triệu nhân dân tệ, trong đó vốn Trung ương là 1.420,11 triệu nhân dân tệ, vốn địa phương là 437,80 triệu nhân dân tệ. Chi tiết cụ thể như sau:
Năm 2025: Học bổng Quốc gia sau đại học 34,99 triệu nhân dân tệ, Trợ cấp Quốc gia sau đại học 437,24 triệu nhân dân tệ (vốn Trung ương 349,79 triệu, vốn địa phương 87,45 triệu), Học bổng Quốc gia hệ cao đẳng, đại học 32,30 triệu nhân dân tệ, Học bổng Khuyến khích Quốc gia hệ cao đẳng, đại học 287,18 triệu nhân dân tệ, Trợ cấp Quốc gia hệ cao đẳng, đại học 1.604,22 triệu nhân dân tệ (vốn Trung ương 1.283,38 triệu, vốn địa phương 320,84 triệu), Hỗ trợ giáo dục cho sinh viên đại học nhập ngũ 267,54 triệu nhân dân tệ, Miễn giảm học phí cho binh sĩ xuất ngũ tái nhập học hoặc nhập học 50,02 triệu nhân dân tệ, Trợ cấp Quốc gia hệ cao đẳng, đại học cho binh sĩ xuất ngũ 68,02 triệu nhân dân tệ (vốn Trung ương 54,42 triệu, vốn địa phương 13,60 triệu), Kinh phí thưởng Trung ương cho vay sinh viên 41,26 triệu nhân dân tệ.
Năm 2025: Trợ cấp Quốc gia trung học phổ thông 821,97 triệu nhân dân tệ (vốn Trung ương 657,57 triệu, vốn địa phương 164,40 triệu); Miễn học phí trung học phổ thông 288,96 triệu nhân dân tệ (vốn Trung ương 126,06 triệu, vốn địa phương 162,90 triệu).
Năm 2025: Học bổng và Trợ cấp Quốc gia trung cấp nghề 528,81 triệu nhân dân tệ (vốn Trung ương 426,34 triệu, vốn địa phương 102,47 triệu); Miễn học phí trung cấp nghề 1.329,10 triệu nhân dân tệ (vốn Trung ương 993,77 triệu, vốn địa phương 335,33 triệu).
2. Phân tích tình hình thực hiện ngân sách.
Năm 2025, số dự toán dự án kinh phí hỗ trợ sinh viên Quảng Tây là 5.791,63 triệu nhân dân tệ, số thực hiện cả năm là 5.357,47 triệu nhân dân tệ, tỷ lệ thực hiện là 92,5%, trong đó vốn ngân sách Trung ương là 4.604,64 triệu nhân dân tệ, số thực hiện cả năm là 4.354,73 triệu nhân dân tệ, tỷ lệ thực hiện là 94,6%; vốn ngân sách địa phương là 1.186,99 triệu nhân dân tệ, số thực hiện cả năm là 1.002,74 triệu nhân dân tệ, tỷ lệ thực hiện là 84,5%.
**(II) Phân tích tình hình quản lý vốn**
1. Tình hình phân bổ, giao nhiệm vụ và giải ngân, sử dụng vốn.
* Thứ nhất, phân bổ khoa học. Theo quy định quản lý vốn, phân bổ theo phương pháp yếu tố (số lượng sinh viên đủ điều kiện).
* Thứ hai, giao nhiệm vụ kịp thời. Nghiêm túc thực hiện phân bổ theo đúng thời hạn quy định trong chế độ quản lý chuyển giao thanh toán và quy định quản lý vốn. Sau khi nhận được dự toán kinh phí trợ cấp từ ngân sách Trung ương, Sở Tài chính Quảng Tây phối hợp với Sở Giáo dục trong vòng ba mươi ngày phân bổ hợp lý theo cấp ngân sách và giao kịp thời xuống các đơn vị trực thuộc khu vực và các thành phố, huyện.
* Thứ ba, giải ngân đúng quy định. Nghiêm túc thực hiện thanh toán vốn theo các quy định liên quan của chế độ thanh toán tập trung vào kho bạc nhà nước, giải ngân vốn theo các thủ tục và quy trình phê duyệt đầy đủ, kịp thời xin vốn từ tài chính để giải ngân, không xảy ra các vấn đề như chuyển vốn từ kho bạc nhà nước vào tài khoản chuyên dụng của tài chính hoặc thanh toán vào tài khoản vốn thực có của đơn vị dự toán một cách trái quy định.
* Thứ tư, sử dụng chuẩn mực. Tuân thủ các quy định của pháp luật và quy chế tài chính quốc gia cũng như quy định quản lý tài chính nội bộ và các quy định quản lý vốn chuyên dụng, nghiêm túc thực hiện theo đúng mục đích sử dụng được phê duyệt trong dự toán dự án, thực hiện công tác kiểm tra các khâu như công khai, xin vốn, giải ngân đến nơi, không xảy ra các tình trạng như giữ lại, chiếm dụng, sử dụng sai mục đích, chi khống, v.v.
* Thứ năm, thực hiện chính xác. Theo nguyên tắc "ai chi, người đó chịu trách nhiệm", chịu trách nhiệm thực hiện công tác "giám sát kép" hàng ngày của đơn vị mình, định kỳ thu thập, xem xét, phân tích, tổng hợp, báo cáo thông tin giám sát; phân tích nguyên nhân tiến độ chi không đạt yêu cầu và sai lệch so với mục tiêu hiệu quả, kịp thời áp dụng các biện pháp điều chỉnh.
2. Tình hình quản lý hiệu quả ngân sách. Thực hiện giám sát hiệu quả và đánh giá hiệu quả, các chủ thể chịu trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch chi tiêu đã định và tình hình vận hành mục tiêu hiệu quả để thực hiện giám sát động, tập trung phân tích tổng hợp tình hình thực hiện ngân sách và mức độ đạt được mục tiêu hiệu quả của các đơn vị trực thuộc tại các thời điểm đánh giá, phân tích nguyên nhân sai lệch so với mục tiêu hiệu quả, áp dụng các biện pháp xử lý hiệu quả để điều chỉnh, đồng thời đề xuất ý kiến, biện pháp cải thiện công việc trong giai đoạn tiếp theo.
3. Tình hình thực hiện trách nhiệm chi tiêu. Theo các quy định liên quan về phân chia quyền tài chính và trách nhiệm chi tiêu, bố trí đầy đủ vốn, thực hiện trách nhiệm chi tiêu cấp mình. Đồng thời tăng cường đánh giá hiệu quả vốn dự án, liên tục theo dõi kiểm toán trách nhiệm, siết chặt trách nhiệm công tác của các cấp giáo dục, tài chính.
Năm 2025, tổng vốn ngân sách công cộng đầu tư là 5.791,63 triệu nhân dân tệ, chi tiêu là 5.357,47 triệu nhân dân tệ, tiến độ chi tiêu là 92,5%.
**(III) Phân tích giá trị hoàn thành cả năm của hiệu quả tổng thể**
* Mục tiêu 1: Bố trí vốn Trung ương 783,63 triệu nhân dân tệ, vốn địa phương 327,30 triệu nhân dân tệ cho trung học phổ thông; bố trí vốn Trung ương 1.420,11 triệu
Xem ban goc tieng Trung
广西学生资助补助经费转移支付2025年度绩效自评报告
2026-05-07 17:24
我要收藏
文章分享
大
中
小
一、绩效目标分解下达情况
(一)中央下达学生资助补助经费预算和绩效目标情况
根据《财政部 教育部 人力资源社会保障部关于提前下达
2025
年学生资助补助资金预算的通知》(财教〔
2024
号)《财政部 教育部 人力资源社会保障部关于下达
2025
年学生资助补助经费预算的通知》(财教〔
2025
号)精神,上级共下达广西学生资助资金
460464
万元。
中央下达广西绩效目标为:
总体目标:
高中及以上阶段教育各项国家资助政策按规定得到落实;
满足家庭经济困难学生基本学习生活需要,学生和家长的满意度不断提高;
激励引导高校学生应征入伍,为退役士兵接受高等教育提供更多机会,提升就业竞争力。
绩效指标:
中职国家奖学金奖励人数≥
人;
本专科生国家奖学金奖励人数≥
3230
人;
研究生国家奖学金奖励人数≥
1668
人;
本科生国家励志奖学金资助面≥
专科生国家励志奖学金资助面≥
高中及以上阶段应受助学生受助比例
100%
退役士兵考入高校应受助学生受助比例
100%
;奖助学金按规定发放率
100%
;在普通高中及中职国家助学金名额分配时,结合实际向脱贫地区倾斜;在本专科国家助学金名额分配时,对民族院校、农林水地矿油核等专业为主的高校予以适当倾斜;学生满意度≥
;家长满意度≥
地方
预算资金安排、分解下达和绩效目标情况
根据财教〔
2024
号、财教〔
2025
号文件精神,结合我区实际,我区组织将提前批资金
310183
万元编入区直部门
2025
年预算,并通过《广西壮族自治区财政厅 广西壮族自治区教育厅 广西壮族自治区人力资源和社会保障厅关于提前下达
2025
年中央和自治区学生资助补助经费的通知》(桂财教〔
2024
号)《广西壮族自治区财政厅广西壮族自治区教育厅关于下达
2025
年中央和自治区中职学生资助补助经费的通知》(桂财教〔
2025
号)等文件将资金和绩效目标分解下达到本级实施单位和各市县。
广西区本级财政统筹安排学生资助补助项目经费
118699
万元。分解下达资金时,采取因素法分配,分配因素为符合条件的学生人数,数据主要采用教育事业统计等数据。
二、绩效情况分析
(一)资金投入情况分析
资金投入情况。
年,本项目投入资金总额
579163
万元,其中中央资金
460464
万元,地方资金
118699
万元,项目资金按时足额到位。包括:一是高校奖助学金专项资金总计投入
282279
万元,其中中央资金
240090
万元,地方资金
42189
万元;二是高中学生资助资金总计投入
111093
万元,其中
中央资金
78363
万元,地方资金
32730
万元;三是中职学生资助资金总计投入
185791
万元,其中
中央资金
142011
万元,
地方资金
43780
万元。具体明细如下:
2025
年,研究生国家奖学金
3499
万元,研究生国家助学金
43724
万元(中央资金
34979
万元,地方资金
8745
万元),本专科国家奖学金
3230
万元,本专科国家励志奖学金
28718
万元,本专科国家助学金
160422
万元(中央资金
128338
万元,地方资金
32084
万元),服兵役高校学生教育资助
26754
万元,退役士兵复学入学学费减免
5002
万元,退役士兵享受本专科国家助学金
6802
万元(中央资金
5442
万元,地方资金
1360
万元),国家助学贷款中央奖补资金
4126
万元
年,普通高中国家助学金
82197
万元(中央资金
65757
万元,地方资金
16440
万元);普通高中免学杂费
28896
万元(中央资金
12606
万元,地方资金
16290
万元)。
年,中职国家奖助学金
52881
万元(中央资金
42634
万元,地方资金
10247
万元);中职免学费
132910
万元(中央资金
99377
万元,地方资金
33533
万元)。
预算执行情况分析。
年,广西学生资助补助经费项目预算数
579163
万元,全年执行数
535747
万元,执行率为
,其中中央预算资金
460464
万元,全年执行数
435473
万元,执行率为
;地方预算资金
118699
万元,全年执行数
100274
万元,执行率为
(二)资金管理情况分析
资金分配下达及拨付使用执行情况。一是分配科学。按照资金管理办法,按照因素法(符合条件的学生人数)进行分配。二是下达及时。严格按照转移支付管理制度以及资金管理办法规定的时限要求分解下达。广西财政部门在收到中央财政补助经费预算后,会同教育部门在三十日内按照预算级次合理分配、及时下达到区直各单位及市县。三是拨付合规。严格按照国库集中支付制度有关规定支付资金,根据完备的审批程序和手续拨付资金,及时向财政申请资金进行拨付,未出现违规将资金从国库转入财政专户或支付到预算单位实有资金账户等问题。四是使用规范。符合国家财经法规和财务管理制度以及有关专项资金管理办法的规定,严格按照项目预算批复的用途,履行公示、资金申请、发放到位等各环节核查工作,不存在截留、挤占、挪用、虚列支出等情况。五是执行准确。按照“谁支出、谁负责”的原则,负责开展本部门“双监控”日常工作,定期对监控信息进行收集、审核、分析、汇总、填报;分析支出进度不理想及偏离绩效目标的原因,并及时采取纠偏措施。
预算绩效管理情况。开展绩效监控和绩效评价,各责任主体对照既定的支出计划和绩效目标运行情况开展动态监控,在各考核时点集中对所属单位预算执行情况和绩效目标实现程度开展汇总分析,对偏离绩效目标的原因进行分析、采取有效处置措施予以纠偏,并提出下一阶段改进工作的意见、措施。
支出责任履行情况。按照财政事权和支出责任划分有关规定,足额安排资金,履行本级支出责任。同时强化项目资金绩效考核,持续跟踪责任审计,压实压紧各级教育、财政部门工作责任。
2025
年共投入一般公共预算资金
579163
万元,支出
535747
万元,支出进度为
(三)总体绩效全年完成值情况分析
目标
:高中安排中央资金
78363
万元、地方资金
32730
万元,中职安排中央资金
142011
万元、地方资金
43780
万元,高校安排中央资金
240090
万元、地方资金
42189
万元,高中及以上阶段应受助学生受助比例
100%
,完成率
100%
;其中,中职国家奖学金奖励人数
人,完成率
100%
;本专科生国家奖学金奖励人数
3230
人,完成率
100%
;研究生国家奖学金奖励人数
1668
人,完成率
100%
;本科生国家励志奖学金资助面
,完成率
100%
;专科生国家励志奖学金资助面率
,完成率
100%
目标
:各学段资金投入能够满足所有家庭经济困难学生基本学生生活需要,困难学生受助率
100%
;学生和家长满意度达到
目标
:退役士兵考入高校应受助学生受助比例
100%
,通过实施资助政策,
对高校学生应征入伍起到激励作用
(四)绩效指标完成情况分析
数量指标完成情况分析。
)中职国家奖学金奖励人数年度指标值≥
人,
2025
年实际奖励学生
人,指标完成率
100%
。通过广泛开展资助政策宣传、及时下达资金、督促指导学校开展评定等举措,强化资助政策落实,各类奖学金严格按照国家有关规定评选和发放;
)本专科生国家奖学金奖励人数年度指标值≥
3230
人,
2025
年实际奖励学生
3230
人,指标完成率
100%
。通过广泛开展资助政策宣传、及时下达资金、督促指导学校开展评定等举措,强化资助政策落实,各类奖学金严格按照国家有关规定评选和发放;
)研究生国家奖学金奖励人数年度指标值≥
1668
人,
2025
年实际奖励学生
1668
人,指标完成率
100%
。通过广泛开展资助政策宣传、及时下达资金、督促指导学校开展评定等举措,强化资助政策落实,各类奖学金严格按照国家有关规定评选和发放;
)本科生国家励志奖学金资助面年度指标值≥
2025
年资助面=(奖励学生人数
21477
人/本科在校生
715893
人)×
100%
,指标完成率
100%
)专科生国家励志奖学金资助面年度指标值
2025
年资助面=(奖励学生人数
26386
人/专科在校生
799611
人)×
100%
,指标完成率
100%
)高中及以上阶段应受助学生受助比例年度指标值
100%
2025
年学生受助比例=(实际受助学生人数
万人次/应受助学生人数
万人次)×
100%
100%
,指标完成率
100%
)退役士兵考入高校应受助学生受助比例年度指标值
100%
2025
年学生受助比例=(实际受助学生人数
42774
人/应受助学生人数
42774
人)×
100%
100%
,指标完成率
100%
时效指标完成情况分析。
奖助学金按规定及时发放率年度指标值“
100%
”,全年完成值“
100%
”。广西严格按照
财科教〔
2021
号
精神,按各资助政策项目对应的资助标准、发放时限要求及时足额将奖助学金发放到受助学生手中。年度发放奖助学金目标人数
万人次,及时足额发放奖助学金
万人次,各政策项目资金及时发放率
100%
,指标完成率
100%
社会效益指标完成情况分析。
)在普通高中及中职国家助学金名额分配时,结合实际向脱贫地区倾斜年度指标值“是”,全年完成值“
100%
”。在普通高中及中职国家助学金名额分配时,按照增加
的基础比例适当向农村地区、困难地区和民族地区进行加权倾斜,通过项目的实施,有效减轻了上述地区困难学生就学的经济压力。
)在本专科国家助学金名额分配时,对民族院校、以农林水地矿油核等学科专业为主的高校予以适当倾斜年度指标值“是”,全年完成值“
100%
”。分配本专科国家助学金时,按照增加
的基础比例对民族院校、以农林水地矿油核等学科专业为主的高校予以适当倾斜。通过分配精准,统筹考虑不同学科专业、培养层次、学生经济困难程度等因素。
服务对象满意度指标完成情况分析。
本次满意度问卷调查对象为学生、家长以及学校老师,通过问卷星发布,采用无记名方式对
46199
名学生、
49214
名家长、
4592
名老师进行随机调查,发放问卷
100005
份,收回有效问卷
100005
份。从了解资助政策途径、学生在校就读期间享受资助政策内容、享受政策及时性、资助资金的使用和学生生活带来的改善,以及对资助政策和资助工作的满意度等方面内容进行调查,采用国际五分法的量表设计并赋值进行计算,项目实施的总体满意度为
,超额完成任务。
三、偏离绩效目标的原因和下一步改进措施
无偏离绩效目标。
四、绩效自评结果拟应用和公开情况
(一)绩效自评结果拟应用情况
通过项目绩效自评,广西进一步掌握了各地各校专项资金使用情况和取得的效果,总结了项目资金管理经验,发现了工作中存在的问题和不足,为下一步提高专项资金的使用效益、加强财政支出的规范化管理、健全完善项目资金使用管理办法、加强预算编制、绩效目标管理以及绩效考核工作提供重要的参考依据。
同时,广西高度重视绩效评价结果的应用工作,积极探索和建立一套与预算管理、应用评价结果相结合,依据不同绩效评价结果等次实行差异化拨款的有效机制,着力增强绩效意识和提高财政资金使用效益。广西建立了绩效自评结果与下一年度预算安排和政策调整挂钩机制,将绩效自评结果作为申请及分配预算资金、调整完善政策和改进管理的重要依据,强化了绩效评价结果对预算安排的刚性约束,引导项目责任单位增强预算绩效管理的内生动力。
对绩效自评价执行效果好的地区(单位)的成功经验做法进行宣传和推广;对项目执行效果不理想的地区(单位)以及对绩效评价意见未实施整改的地区(单位)进行通报,并责令整改。
(二)绩效自评结果公开情况
通过广西壮族自治区教育厅网站,将绩效自评有关内容向社会公布,做好宣传引导,自觉接受社会监督。
五、其他需要说明的问题
该项资金
2025
年无巡视、审计和财务监督中发现的问题。
六、绩效目标自评表
详见附表。
广西学生资助补助经费转移支付2025年度绩效自评报告.wps