Báo cáo tự đánh giá hiệu quả và bảng tự đánh giá năm 2025 về kinh phí Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên các trường tiểu học, trung học cơ sở và mầm non Quảng Tây
广西中小学幼儿园教师国家级培训计划资金2025年度绩效自评报告及自评表
**Báo cáo tự đánh giá hiệu quả thực hiện năm 2025 và Bảng tự đánh giá về nguồn vốn Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại Quảng Tây**
2026-05-07 17:30
Tôi muốn lưu lại
Chia sẻ bài viết
Lớn
Vừa
Nhỏ
Theo yêu cầu của "Thông báo của Bộ Tài chính về việc thực hiện công tác tự đánh giá hiệu quả thực hiện ngân sách chuyển giao từ trung ương đến địa phương năm 2025" (Tài Giám [2026] số 1) và "Thông báo về việc gửi tài liệu công tác tự đánh giá hiệu quả chuyển giao giáo dục từ trung ương đến địa phương năm 2025" (Hàm Tài Tư [2026] số 48), Quảng Tây đã triển khai công tác tự đánh giá hiệu quả thực hiện ngân sách chuyển giao đặc biệt từ trung ương hỗ trợ địa phương. Sau đây là báo cáo về tình hình chi tiêu và kết quả đánh giá hiệu quả của nguồn vốn đặc biệt Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở thuộc diện chuyển giao từ trung ương năm 2025.
**I. Tình hình phân bổ mục tiêu hiệu quả**
**(1) Tình hình ngân sách và mục tiêu hiệu quả chuyển giao từ trung ương của dự án vốn đặc biệt Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở**
Theo "Thông báo của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục về việc phân bổ trước nguồn vốn ngân sách Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở năm 2025" (Tài Giáo [2024] số 210) và "Thông báo của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục về việc phân bổ nguồn vốn ngân sách Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở năm 2025" (Tài Giáo [2025] số 93), trung ương đã phân bổ cho khu vực của chúng tôi tổng số vốn chuyển giao dự án là 130,90 triệu nhân dân tệ. Kinh phí hỗ trợ chủ yếu được sử dụng để bù đắp các khoản chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình đào tạo, cụ thể bao gồm: 1. Chi phí lưu trú: là chi phí thuê phòng ở của học viên trong thời gian đào tạo; 2. Chi phí ăn uống: là chi phí ăn uống của học viên trong thời gian đào tạo; 3. Chi phí địa điểm và thiết bị đào tạo: là tiền thuê phòng họp, phòng học hoặc phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo, tiền thuê nền tảng bồi dưỡng trực tuyến và các thiết bị liên quan; 4. Chi phí giảng dạy: là thù lao cần thiết chi trả cho việc mời giảng viên giảng dạy; 5. Chi phí tài liệu đào tạo: là chi phí tài liệu học tập cần thiết, chi phí tài nguyên khóa học trực tuyến và chi phí văn phòng phẩm trong thời gian đào tạo; 6. Chi phí đi lại: là chi phí đi lại phát sinh cho việc đưa đón và các hoạt động khảo sát, nghiên cứu thực tế do tổ chức thống nhất liên quan đến đào tạo. Chi phí đi lại của học viên khi tham gia đào tạo bên ngoài sẽ được thanh toán tại cơ quan chủ quản theo quy định liên quan; 7. Các chi phí khác: là chi phí giảng dạy thực tế, chi phí hoạt động văn hóa thể thao, chi phí thuốc men, cũng như chi phí đi lại, ăn ở của giảng viên giảng dạy.
Mục tiêu hiệu quả do trung ương giao cho Quảng Tây là: 1. Theo kế hoạch đào tạo hàng năm, tập trung đào tạo giáo viên, hiệu trưởng cốt cán của các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở nông thôn ở các khu vực kém phát triển thuộc miền Trung và miền Tây; 2. Hỗ trợ địa phương nâng cao trình độ chuyên môn hóa đào tạo giáo viên, xây dựng đội ngũ đào tạo giáo viên trình độ cao.
**(2) Tình hình bố trí, phân bổ ngân sách và mục tiêu hiệu quả của địa phương**
Kết hợp với tình hình thực tế, khu vực của chúng tôi đã phân bổ vốn và mục tiêu xuống các đơn vị thực hiện cấp khu vực và các thành phố, huyện thông qua các văn bản như "Thông báo của Sở Tài chính Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và Sở Giáo dục Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây về việc phân bổ trước nguồn vốn Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia và cấp khu vực dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở năm 2025" (Quế Tài Giáo [2024] số 106), "Công văn của Sở Tài chính Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây về việc bổ sung ngân sách Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở năm 2025" (Quế Tài Giáo Hàm [2025] số 47) và việc đưa vào dự toán ngân sách năm 2025 của các đơn vị trực thuộc khu vực. Quảng Tây áp dụng nguyên tắc phân bổ kết hợp "phương pháp yếu tố" và "phương pháp dự án" để phân bổ vốn hợp lý cho các địa phương và trường đại học liên quan. Các yếu tố chính sách chủ yếu tham khảo tình hình đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn, v.v.
Mục tiêu cụ thể: 1. Số lượt giáo viên, hiệu trưởng cốt cán trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở nông thôn được đào tạo thực hiện theo kế hoạch năm; 2. Tỷ lệ hoàn thành các loại hình đào tạo ≥ 90%; 3. Mức độ đáp ứng yêu cầu nội dung đào tạo ≥ 90%; 4. Tỷ lệ thực hiện kế hoạch đào tạo ≥ 90%; 5. Năng lực giảng dạy giáo dục của giáo viên tham gia đào tạo được nâng cao; 6. Mở rộng phạm vi bao phủ đào tạo giáo viên nông thôn thông qua vai trò dẫn dắt kiểu mẫu; 7. Thúc đẩy rõ rệt cải cách mô hình tự chọn học tập tại địa phương; 8. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện đào tạo giáo viên của địa phương; 9. Mức độ hài lòng đánh giá của người đào tạo cốt cán trong đội ngũ tham gia đào tạo ≥ 85%; 10. Mức độ hài lòng đánh giá của giáo viên nông thôn tham gia đào tạo ≥ 85%; 11. Mức độ hài lòng đánh giá của hiệu trưởng trường học tham gia đào tạo ≥ 85%.
**II. Phân tích tình hình hiệu quả**
**(1) Phân tích tình hình đầu tư vốn**
Năm 2025, dự án vốn đặc biệt Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại Quảng Tây dự kiến đầu tư 168,37 triệu nhân dân tệ, số chi là 147,7969 triệu nhân dân tệ. Trong đó, vốn trung ương là 130,90 triệu nhân dân tệ, số chi là 112,2807 triệu nhân dân tệ; vốn địa phương là 37,47 triệu nhân dân tệ, số chi là 35,5162 triệu nhân dân tệ.
**(2) Phân tích tình hình quản lý vốn**
1. Tình hình thực hiện phân bổ, chuyển giao và giải ngân vốn. Tuân thủ chế độ quản lý vốn chuyển giao từ trung ương, "Biện pháp quản lý vốn Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở" và "Biện pháp quản lý vốn đặc biệt Kế hoạch đào tạo giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại Quảng Tây", kết hợp với các công tác trọng tâm giáo dục hàng năm của khu vực và kinh phí do ngân sách các cấp bố trí, tăng cường điều phối tổng thể, ưu tiên cho các khu vực nông thôn, các khu vực biên giới xa xôi, khu vực thoát nghèo, khu vực dân tộc thiểu số, đảm bảo phân bổ vốn phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu công việc của địa phương. Theo thời gian phân bổ vốn của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục, Quảng Tây hoàn thành việc phân bổ vốn trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được vốn từ cấp trên, đồng thời phân bổ mục tiêu hiệu quả cùng với vốn. Thực hiện nghiêm túc việc thanh toán vốn theo quy định của chế độ thanh toán tập trung qua kho bạc nhà nước, giải ngân vốn theo các thủ tục và quy trình phê duyệt đầy đủ, kịp thời đề nghị tài chính cấp vốn để giải ngân, không xảy ra các vấn đề như chuyển vốn trái phép từ kho bạc vào tài khoản chuyên dụng của tài chính hoặc thanh toán vào tài khoản vốn thực có của đơn vị dự toán. Theo tinh thần "Thông báo của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục về việc ban hành 'Biện pháp quản lý vốn Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở'" (Tài Giáo [2021] số 55), xác định rõ phạm vi trách nhiệm của các ban ngành, thực hiện trách nhiệm công việc tại các khâu quan trọng như phạm vi sử dụng vốn, phân bổ và giải ngân vốn, đăng ký dự án, quản lý vốn, giám sát kiểm tra vốn. Dự án không xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật, kỷ luật như ứ đọng, giữ lại, chiếm dụng, sử dụng sai mục đích, lập khống, rút ruột vốn đặc biệt, đảm bảo việc sử dụng vốn hỗ trợ an toàn, đúng quy định và hiệu quả. Theo nguyên tắc "ai chi, người đó chịu trách nhiệm", thực hiện công tác "giám sát kép" hàng ngày của đơn vị mình, định kỳ thu thập, xem xét, phân tích, tổng hợp, báo cáo thông tin giám sát; phân tích nguyên nhân tiến độ chi không đạt yêu cầu và sai lệch so với mục tiêu hiệu quả, kịp thời áp dụng các biện pháp điều chỉnh.
2. Thực hiện quản lý hiệu quả ngân sách toàn diện cho dự án. Dự án vốn đặc biệt Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại Quảng Tây đã lồng ghép sâu các khái niệm và phương pháp hiệu quả vào toàn bộ quá trình lập, thực hiện và giám sát ngân sách, xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả khép kín trước, trong và sau khi thực hiện, thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả, tăng cường quản lý mục tiêu hiệu quả, thực hiện tốt giám sát vận hành hiệu quả, triển khai đánh giá hiệu quả và tăng cường ứng dụng kết quả. Đầu năm đồng thời phân bổ chỉ tiêu ngân sách và mục tiêu hiệu quả dự án, phân bổ vốn theo đúng trình tự quy định để phê duyệt, hồ sơ và thủ tục phê duyệt đầy đủ. Mục tiêu hiệu quả được phân bổ và chi tiết hóa dựa trên các mục tiêu tổng thể hàng năm và các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể do Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục giao, kết hợp với tình hình thực tế. Quản lý chặt chẽ kinh phí, đảm bảo sử dụng hợp lý và đúng quy định. Theo các quy định chính sách như "Biện pháp quản lý vốn Kế hoạch đào tạo cấp quốc gia dành cho giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở" (Tài Giáo [2021] số 55), "Biện pháp quản lý vốn đặc biệt Kế hoạch đào tạo giáo viên trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại Quảng Tây" (Quế Giáo Quy Phạm [2023] số 10), kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu chuẩn đào tạo, chuẩn hóa quy trình giải ngân vốn, đảm bảo kinh phí dự án đào tạo quốc gia được sử dụng đúng mục đích. Thúc đẩy các địa phương xây dựng tiêu chuẩn chi phí đào tạo phù hợp với
Xem ban goc tieng Trung
广西中小学幼儿园教师国家级培训计划资金2025年度绩效自评报告及自评表
2026-05-07 17:30
我要收藏
文章分享
大
中
小
根据《财政部关于开展2025年度中央对地方转移支付预算执行情况绩效自评工作的通知》(财监〔2026〕1号)、《关于报送2025年度中央对地方教育转移支付绩效自评工作材料的通知》(教财司函〔2026〕48号)要求,广西对中央支持地方专项转移支付预算执行情况开展了绩效自评工作。现将2025年中央转移支付中小学幼儿园教师国家级培训计划专项资金支出情况及绩效评价结果报告如下。
一、绩效目标分解下达情况
(一)中央下达中小学及幼儿园教师国家级培训计划专项资金项目转移支付预算和绩效目标情况
根据《财政部 教育部关于提前下达2025年中小学幼儿园教师国家级培训计划资金预算的通知》(财教〔2024〕210号)、《财政部 教育部关于下达2025年中小学幼儿园教师国家级培训计划资金预算的通知》(财教〔2025〕93号),中央下达我区项目转移支付资金共13090万元,补助资金主要用于补助培训期间直接发生的各项费用支出,具体包括:1.住宿费,指参训人员培训期间发生的租住房间的费用;2.伙食费,指参训人员培训期间发生的用餐费用;3.培训场地及设备费,指用于培训的会议室、教室或实验室租金、网络研修平台和相关设备租金;4.讲课费,是指聘请师资授课所支付的必要报酬;5.培训资料费,指培训期间必要的学习资料费、网络课程资源费及办公用品费;6.交通费,指用于接送以及统一组织的与培训有关的考察、调研等发生的交通支出,参训人员外出培训发生的交通费,按照相关规定回所在单位报销;7.其他费用,指现场教学费、文体活动费、医药费以及授课教师交通、食宿等支出。
中央下达广西绩效目标为:1.按照年度培训计划,重点培训中西部欠发达地区农村中小学幼儿园骨干教师校长;2.支持地方提升教师培训专业化水平,建立高水平教师培训团队。
(二)地方资金安排、分解下达预算和绩效目标情况
结合实际情况,我区分别通过《广西壮族自治区财政厅 广西壮族自治区教育厅关于提前下达2025年中小学幼儿园教师国家级和自治区级培训计划资金的通知》(桂财教〔2024〕106号)、《广西壮族自治区财政厅关于追加2025年中小学幼儿园教师国家级培训计划资金预算的函》(桂财教函〔2025〕47号)等文件,和编入区直相关单位2025年部门预算方式,将资金和目标分解下达到本级实施单位和各市县。广西采用因素法和“项目法”相结合的分配原则,对资金在相关地市、高校进行合理分配。政策性因素主要参考资金使用管理绩效评价情况等。
具体目标:1.培训农村中小学幼儿园骨干教师校长人次按年度计划执行;2.各类培训结业率≥90%;3.培训内容符合要求度≥90%;4.培训计划执行率≥90%;5.参训教师教育教学能力提高;6.示范引领带动乡村教师培训覆盖扩大;7.推动地方自主选学模式改革明显;8.地方组织实施教师培训能力提高;9.参加培训团队骨干培训者的评估满意度≥85%;10.参加培训乡村教师的评估满意度≥85%;11.参加培训的校园长评估满意度≥85%。
二、绩效情况分析
(一)资金投入情况分析
2025年,广西中小学及幼儿园教师国家级培训计划专项资金项目计划投入16837万元,支出数14779.69万元。其中,中央资金13090万元,支出数11228.07万元;地方资金3747万元,支出数3551.62万元。
(二)资金管理情况分析
1.资金分配下达及拨付使用执行情况。按照中央转移支付资金管理制度和《中小学幼儿园教师国家级培训计划资金管理办法》《广西中小学幼儿园教师培训计划专项资金管理办法》,结合本地区年度教育重点工作和各级财政安排经费,加大统筹力度,重点向农村地区倾斜,向边远边境地区、脱贫地区、民族地区倾斜,确保资金分配符合当地实际情况和工作需要。根据财政部、教育部资金下达时间,广西在上级下达资金30日内完成资金分配下达,下达资金时绩效目标一并下达。严格按照国库集中支付制度有关规定支付资金,根据完备的审批程序和手续拨付资金,及时向财政申请资金进行拨付,未出现违规将资金从国库转入财政专户或支付到预算单位实有资金账户等问题。根据《财政部 教育部关于印发〈中小学幼儿园教师国家级培训计划资金管理办法〉的通知》(财教〔2021〕55号)精神,明确各部门职责范围,落实资金使用范围、资金分配与拨付、项目申报、资金管理、资金监督检查等重要环节工作职责,项目没有出现滞留、截留、挤占、挪用、虚列、套取专项资金等违法违纪情况,确保了补助资金使用安全、规范和有效。按照“谁支出、谁负责”的原则,负责开展本部门“双监控”日常工作,定期对监控信息进行收集、审核、分析、汇总、填报;分析支出进度不理想及偏离绩效目标的原因,并及时采取纠偏措施。
2.项目实施全面预算绩效管理。广西中小学及幼儿园教师国家级培训计划专项资金项目将绩效理念和方法深度融入预算编制、执行、监督全过程,构建了事前、事中、事后绩效管理闭环系统,建立绩效评估机制、强化绩效目标管理、做好绩效运行监控、开展绩效评价和加强结果应用等内容。年初同步下达预算指标和项目绩效目标,资金分配按规定程序报批,审批文件和手续齐全。绩效目标按照财政部和教育部下达的年度总体目标和具体绩效指标,并结合实际进行分解细化。严格经费管理,确保合理合规使用。按照《中小学幼儿园教师国家级培训计划资金管理办法》(财教〔2021〕55号)、《广西中小学幼儿园教师培训计划专项资金管理办法》(桂教规范〔2023〕10号)等政策规定,严控培训定额标准,规范资金拨付流程,确保国培项目经费专款专用。督促各地因地制宜制定本地培训经费支出标准,实施制度化管理。厉行勤俭节约,落实中央八项规定要求,严禁使用培训经费安排与培训无关的参观考察活动,所有国培项目均不能以任何名义收取参训教师的培训费。
3.落实支出责任履行情况。一是瞄准一线需求科学规划年度项目。按照国家和广西关于教师培训工作部署,聚焦年度工作重点任务,紧密围绕服务乡村振兴和边境地区、基础教育高质量发展大局,按照“国培抓引领、区培做示范、市培重辐射、县培保全员、校本促常态”原则,严格落实项目需求调研,以教师思想政治、师德师风和业务能力等核心素养提升为重点,严格执行分级分层分类,侧重服务乡村振兴重点帮扶县、边境地区、自主选学模式试点县,聚焦“骨干教师、骨干校园长、培训团队”三个关键群体,严格把关项目内容设置,围绕落实立德树人根本任务,突出教师核心素养培养,强化培训内容标准引领,不断提升项目精准性。二是健全全方位教师培训体系。强化《广西教师培训项目管理办法(修订)》《广西中小学幼儿园教师培训计划专项资金管理办法》《提高新时代中小学幼儿园、职业院校教师培训质量规程》等政策刚性约束,进一步规范教师培训实施全过程,保障培训项目按需求设置、承训按优质遴选、管理按规范实施、资金按专项管控,进一步增进培训的精准性、实效性和专业化、标准化。按照“省级统筹、分级负责、有序衔接、协同推进”原则,以国培项目管理为驱动,将国培经费下拨市级统筹组织实施,调动市级统筹组织实施积极性,将管理链条和责任拓延压实到市县,支持市县加大本级教师培训机构和能力建设,健全完善自治区、市、县、校定位准确、相互衔接、权责一致的中小学幼儿园教师专业发展和服务体系。三是加强本土团队建设。大力推进市县培训管理者、培训专家团队“两支队伍”建设,举办全区中小学教师培训管理者高级研修班、培训者团队专项培训、项目承担单位实施前培训等3次培训,进一步增强管理者、培训者团队的教师培训专业意识和能力。健全教师培训示范校、实验区建设机制,鼓励和支持培训单位与基地学校建立联盟,促进培养、培训、研究、服务一体化,推进市、县级教研基地及培训基地的研究和实践,不断提升教师培训专业化水平,为教育高质量发展做好示范引领。四是抓好项目实施全过程规范管理。严格按照政府采购资格审查和方案评审的规范流程,规范组织教师培训项目承担单位遴选,择优遴选区内外单位承担培训任务,充分发挥院校特别是师范院校在教师培训方面的主体作用,严禁不符合资质要求的单位承担国培项目。强化项目实施前调研,严格督促承训单位以一线问题和实际需求为导向,严格审核培训方案中的培训目标、课程设置、专家构成、学员管理、经费使用等内容,确保培训符合项目要求和学员需求。严格开展项目质量监测和年度总结测评,通过查看现场、查阅材料、听课、访谈、问卷调查等方式了解各承训单位和市县项目实施情况,提出针对性整改意见,确保培训质量不断提高。严格坚持以结果为导向、以质量为导向,采取专家评估、学员匿名评估等方式,强化培训过程评价和总结评估,建立培训工作效能公开与问责制度,并将评估结果作为调整培训任务和经费的重要参考。
(三)总体绩效目标完成情况分析
目标1:按照年度培训计划,重点培训中西部欠发达地区农村中小学幼儿园骨干教师校长。完成值为95.32%。未达预期。按照年度培训计划,重点培训中西部欠发达地区农村中小学幼儿园骨干教师校长。按照教育部、财政部和广西有关工作部署,我区统筹组织实施“国培计划”项目,采取集中培训、团队研修、送教下乡、网络研修、跟岗研修等方式,全年共完成项目412个,完成率为95.59%;共培训农村教师和校(园)长48897人次,完成率为95.32%。完成情况好。
目标2:支持地方提升教师培训专业化水平,建立高水平教师培训团队。完成目标。支持地方提升教师培训专业化水平,建立高水平教师培训团队。坚持省级统筹、分级负责、有序衔接、协同推进,以项目实施、任务完成、效能提升为驱动,不断强化市县两级教师发展机构建设,督促各地聚焦教师培训管理职责职能,进一步健全分级负责、层次分明、相互衔接的国家、自治区、市、县、校五级联动的教师培训体系;大力推进市县培训管理者、培训专家团队“两支队伍”建设,开展市县教师培训团队研修和培训管理者高级研修班,培育市县两级高水平教师培训团队;健全教师培训示范校、实验区建设机制,鼓励和支持承训单位与基地学校建立联盟,促进培养、培训、研究、服务一体化,推进市、县级教研基地及培训基地的研究和实践,不断提升教师培训自主发展能力和专业化水平,为教育高质量发展提供人力支撑。完成情况好。
(四)绩效指标完成情况分析
1.产出指标完成情况分析
(1)数量指标完成情况
培训农村中小学幼儿园骨干教师校长人次,指标值“按年度计划执行”,年度计划≥51300人次,实际培训48897人次,完成率为95.32%,未达预期。
(2)质量指标完成情况
①各类培训结业率,指标值“≥90%”,完成值99.99%。通过精准选派学员、加强参训学员资质审核、严格执行考勤制度、严肃培训纪律、将参训学员行为与培训成绩挂钩等措施,确保学员按时参训、正常结业,实现培训结业率稳定达标,年度参训48900人次,结业48897人次,整体结业率99.99%。
②培训内容符合要求度,指标值“≥90%”,完成值100%。聚焦年度工作重点任务和一线需求,面向教育行政部门、教师发展机构、中小学幼儿园及职业院校等教师培训相关方开展教师培训需求调研、座谈会等,征集培训需求和意见建议,按照“国培抓引领、区培做示范、市培重辐射、县培保全员、校本促常态”原则,分级分层分类统筹科学设置年度项目,召开项目承担单位对接会,强化训前调研和实施方案审核,督促项目承担单位落实课程标准指南,以问题、需求和目标为导向,在培训实施前面向培训对象广泛开展项目内容和需求调研并完善培训实施方案,严格做好训中项目质量监测,定期开展项目督查,督促项目承担单位严格按照核准的培训实施方案开展培训,并允许根据培训过程中学员需求适当优化培训环节,确保全年各类培训内容符合项目设计目标要求,实现培训内容符合要求度100%。
(3)时效指标完成情况
培训计划执行率,指标值“≥90%”,完成值95.59%。年度“国培计划”共设置项目431个,截至2025年12月31日,项目执行数为412个,培训计划执行率为95.59%。
2.效益指标完成情况分析
(1)社会效益指标完成情况
①参训教师教育教学能力,指标值“提高”,完成值95.21%,完成情况好。面向教师培训相关方,加强培训需求调研,不断优化项目设置,采取公开招投标等方式遴选高质量、信誉好的单位承担项目,强化培训内容标准化引领,加强培训方案审核、相关方沟通对接等全过程规范管理,确保项目高质量实施,进一步提高培训精准性,教师获得感和满意度不断提升。加强项目质量管控,常态化开展项目质量监测,以测促改、以测提质,增强培训项目针对性和实效性。通过培训,教师师德素养和教育教学能力逐步提高,校园长办学治校能力和教育改革领导力不断增强,进一步助推高素质专业化教师队伍建设,促进了基础教育改革与发展。通过问卷采用无记名方式对乡村教师教育教学能力随机抽样调查,收回有效问卷11156份,问卷中“培训效果符合心理预期,参与感、获得感强”选择“满意”的占比95.21%。
②示范引领带动乡村教师培训覆盖,指标值“扩大”,完成值100%,完成情况好。面向乡村振兴重点帮扶地区和边境地区设置自主学习模式试点研修、“一对一”精准帮扶培训、学科骨干教师培训等专项,其他项目在培训经费和参训名额上均适当向乡村振兴重点帮扶地区和边境地区倾斜,全年直接接受培训乡村教师人数占乡村教师总人数的12%,督促各地各校严格落实二次培训要求,每位参训教师至少完成一次培训分享或公开课,辐射带动教师培训48.9万人次(间接带动10*4.89万人次),示范引领带动乡村教师培训覆盖面有效扩大,实现乡村教师培训全覆盖[(直接受训4.89万人次+间接带动10×4.89万人次)/全区乡村专任教师40.8万人×100%=131.8%>100%],有效提升乡村中小学幼儿园教师专业水平,进一步缩小城乡教师水平差距,“国培计划”示范引领带动乡村教师培训覆盖面进一步扩大,助推基础教育优质均衡发展。
(2)可持续影响指标完成情况
①推动地方自主选学模式改革,指标值“明显”,完成值100%,完成情况好。我区继续设置自主学习模式试点研修项目,进一步推动钦州市灵山县(乡村振兴重点帮扶县)、贵港市平南县等地整县开展地方自主选学模式改革,推行“诊断—菜单—优化”学习模式,强化研学效益。各地自主选学组织系统、应用系统、服务系统、支持系统、成果共享系统建设不断完善,教师网络研修社区和跨区域协同、AI驱动精准测评与指导机制建设初见成效,形成“五大系统+校本研修+AI评估”体系,实现全域覆盖和教师学习共同体构建。
②地方组织实施教师培训能力,指标值“提高”,完成值100%,完成情况好。我区坚持省级统筹、分级负责、有序衔接、协同推进,以项目实施、任务完成、效能提升为驱动,不断强化市县两级教师发展机构建设,督促各地聚焦教师培训管理职责职能,进一步健全分级负责、层次分明、相互衔接的国家、自治区、市、县、校五级联动的教师培训体系;大力推进市县培训管理者、培训专家团队“两支队伍”建设,开展市县教师培训团队研修和培训管理者高级研修班,培育市县两级高水平教师培训团队;健全教师培训示范校、实验区建设机制,鼓励和支持承训单位与基地学校建立联盟,促进培养、培训、研究、服务一体化,推进市、县级教研基地及培训基地的研究和实践,不断提升各地各校教师培训自主发展能力和专业化水平,为教育高质量发展提供人力支撑。
3.服务对象满意度指标完成情况分析
(1)参加培训的团队骨干培训者评估满意度,指标值“≥85%”,完成值94.31%。依托广西教师培训管理信息系统,面向参加培训的团队骨干培训者,以无记名方式对12个项目实施随机抽样调查,共回收有效问卷909份。问卷设置训前调研、培训目标、课程设置、培训方式、后勤保障、预期效果等指标,采用加权综合评分法进行了分类统计计算,评估满意度为94.31%。
(2)参加培训的乡村教师的评估满意度,指标值“≥85%”,完成值94.86%。依托广西教师培训管理信息系统,面向参加培训的乡村教师,以无记名方式对71个项目进行随机抽样调查,收回有效问卷8818份。问卷设置训前调研、培训目标、课程设置、培训方式、后勤保障、预期效果等指标,采用加权综合评分法进行了分类统计计算,评估满意度为94.86%。
(3)参加培训的校园长评估满意度,指标值“≥85%”,完成值96.96%。依托广西教师培训管理信息系统,面向参加培训的校园长,以无记名方式对24个项目进行随机抽样调查,收回有效问卷1120份。问卷设置训前调研、培训目标、课程设置、培训方式、后勤保障、预期效果等指标,采用加权综合评分法进行了统计计算,评估满意度为96.96%。
三、中央下达中小学及幼儿园教师国家级培训计划专项资金项目偏离绩效目标的原因和下一步改进措施
培训农村中小学幼儿园骨干教师校长人次指标,指标值“按年度计划执行”,年度计划为5.13万人次,实际培训4.8897万人次,完成率为95.32%,未完成预期目标。未完成原因及改进措施:因项目遴选招标流程复杂且周期较长,部分地方财政政策执行不到位,市级统筹项目实施启动晚且扎堆在下半年,造成教师工学矛盾突出,同时各地普遍采用多次支付方式并与项目执行进度挂钩,导致少量项目当年未能完成,需跨年执行。下一步,我区将对相关地方进行严格督促,加快资金支付和项目实施执行。
四、中央下达中小学及幼儿园教师国家级培训计划专项资金项目绩效自评结果拟应用和公开情况
(一)绩效自评结果拟应用情况
我区高度重视绩效评价结果的应用工作,积极探索和建立一套与预算管理、应用评价结果等相结合,依据不同绩效评价结果等次实行差异化拨款的有效机制,着力提高绩效意识和财政资金使用效益。广西建立了绩效自评结果与下一年度预算安排和政策调整挂钩机制,将绩效自评结果作为申请及分配预算资金、调整完善政策和改进管理的重要依据,强化了绩效评价结果对预算安排的刚性约束,引导各地及项目责任单位增强预算绩效管理的内生动力。一是强化绩效激励约束机制运用。坚持奖优、治庸、罚劣,通过采取专家材料评审、督导调研、质量监测、学员满意度调查和过程性日常平时工作等多元因素评价法,对自治区、各市教育局统筹实施的国培项目承办单位进行年度绩效考评,将考评结果作为下一年度我区国培项目任务分配的重要依据。二是激发培训队伍自主动力。大力加强市县教师培训团队、优秀学员遴选建设,使其承担送教下乡、网络研修和校本研修指导等,提升本地乡镇教师课堂教学能力。深化项目协同申报与实施机制,推动高校通过培训深入基础教育一线,推动教师培训理论与实践紧密结合,深化教师教育人才培养模式改革。三是发挥系统平台的共时管理作用。初步建成全区共建共享的教师培训资源库,对国培等项目进行网络常态化全过程管理,鼓励各市县充分利用广西教师培训信息管理系统,将培训中生成的切合地方实际的教师培训成果进行展示分享,增进优质培训资源的共生共享。
(二)绩效自评结果公开情况
通过自治区教育厅网站,将中小学幼儿园教师国家级培训计划专项资金转移支付项目绩效自评有关内容向社会公布,做好宣传引导,自觉接受社会监督。同时督促检查各责任主体按规定将绩效自评结果进行公布。
五、其他需要说明的问题
无巡视、审计和财务监督中发现的问题及所涉及的金额。
六、广西壮族自治区中小学及幼儿园教师国家级培训计划资金区域(项目)绩效目标自评表
详见附表。
广西中小学幼儿园教师国家级培训计划资金2025年度绩效自评报告及自评表.wps